Cung Cấp Bê Tông Tươi Giá Tốt Nhất Thị Trường

BÊ TÔNG TƯƠI SÀI GÒN SÀI GÒNSÀI GÒN

Chúng tôi tự hào là nhà cung cấp bê tông tươi hàng đầu khu vực phía nam.

Cung cấp bê tông tươi

Nhà cung cấp bê tông tươi uy tín hàng đầu khu vực phía nam

Xi măng

Xung cấp xi măng xá công nghiệp và xi măng bao dân dụng toàn TPHCM

Địa chỉ liên hệ:

49 Đường 37, P. Linh Đông, Q. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh‎

Công Ty Cổ Phần Bê Tông Tươi Sài Gòn

BÊ TÔNG SÀI GÒN SÀI GÒNSÀI GÒN

Cung cấp bê tông tươi tận nơi khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận

Xi măng toàn TPHCM

Xi măng xá và xi măng bao cung cấp cho các quận

Cung cấp bê tông tươi

Bê tông tươi chất lượng cao, phục vụ công trình tại HCM và các tỉnh lân cận.

SAIGON CONCRETE

VẠN DẶM BÌNH AN

Địa chỉ liên hệ:

Số 49 Đường 37, P. Linh Đông, Q. Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh‎

Like Fanpage để được nhiều ưu đãi

=====^=====

Giá bê tông tươi 2022

BÁO GIÁ BÊ TÔNG THƯƠNG PHẨM (BÊ TÔNG TƯƠI 2022)

Bê tông tươi ngày càng được khẳng định sự tiện lợi, chất lượng trong ngành xây dựng. Tỷ lệ khối lượng bê tông tươi được sử dụng qua mỗi năm tăng cao. Cho thấy nhu cầu về nó ngày càng nhiều. Bài viết dưới đây giới thiệu sơ lược về bê tông tươi và báo giá bê tông 2022.

Quý khách liên hệ 📞 093 5555 057 để được báo giá chi tiết và nhanh nhất.

Bê tông tươi là gì?

Bê tông tươi được cấu tạo từ cát, đá, xi măng, nước và các loại phụ gia khác. Các phụ gia thường được sử dụng là phụ gia đông kết nhanh hoặc phụ gia chống thấm.

Phụ gia đông kết nhanh là R3,R4,R7, việc sử dụng chất này nhằm thúc đẩy quá trình đông kết của bê tông. Thông thường, bê tông tươi thường đạt đúng cường độ phải đến 28 ngày.

Phụ gia chống thấm là B6, B8 hay B10 như tên gọi giúp chống thấm cho các loại hình như sân thượng, hồ bơi, bể chứa….

Việc sử dụng phụ gia  có thể tham vấn từ chủ thầu để đưa ra quyết định. Chỉ được thêm vào khi có yêu cầu từ chủ công trình.

Mác và độ sụt của bê tông

Mác bê tông là khả năng chịu nén của bê tông. Mác bê tông được phân chia thành nhiều loại như mác 100, mác 150, mác 200, mác 250, mác 300,… Thông thường mác 250 (M250) là loại được sử dụng nhiều nhất, xây nhà phố hay các công trình hạ tầng đều sử dụng mác bê tông này.

Độ sụt bê tông: dùng để đánh giá khả năng dễ chảy của hỗn hợp bê tông dưới tác dụng của trọng lượng bản thân hoặc rung động.Độ sụt 10±2 là độ sụt được áp dụng nhiều nhất, bạn có thể yêu cầu độ sụt lớn hơn và giá thành cũng sẽ cao hơn.

Để hiểu rõ hơn về mác và độ sụt, vui lòng truy cập tại đây.

Quy trình làm việc

Bước 1: Nhận thông tin từ khách hàng (xác định khối lượng, địa điểm công trình, ngày giờ cung cấp…);

Bước 2: Báo giá bê tông và các dịch vụ kèm theo: bơm bê tông, thi công cào cán xoa cắt (nếu có) cho khách hàng;

Bước 3: Bộ phận kỹ thuật đến công trình khảo sát. Đưa ra phương án và chốt khối lượng chính xác giúp khách hàng tối ưu hóa chi phí;

Bước 4: Lên hợp đồng. Thống nhất nội dung, sản phẩm, giá cả, ngày, giờ cung cấp bê tông;

Bước 5: Nhân viên kỹ thuật sẽ có mặt trước 60 phút ở công trình vào giờ đổ. Sắp xếp hướng dẫn xe bồn, xe bơm đường vào công trình => Tiến hành đổ;

Bước 6: Nhân viên kỹ thuật cùng với Khách hàng sẽ chốt lại khối lượng và ký xác nhận ngay tại công trình sau khi đổ xong. Biên bản xác nhận chính là cơ sở để thanh toán đơn hàng.

Bước 7: Nhân viên CSKH sẽ gọi điện cho khách hàng để xin ý kiến đánh giá về chất lượng sản phẩm và dịch vụ.

Giá bê tông tươi 2022

(đã bao gồm VAT 8%)

Stt Chi tiết hàng hóa Đvt Đơn giá (đồng)
01 Bê tông M100-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.190.000
02 Bê tông M150-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.240.000
03 Bê tông M200-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.290.000
04 Bê tông M250-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.350.000
05 Bê tông M300-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.390.000
06 Bê tông M350-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.450.000
07 Bê tông M400-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.510.000
08 Bê tông M450-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.580.000
09 Bê tông M500-R28, đá 1×2, độ sụt 10±2 m3 1.650.000
10 Phụ gia đông kết nhanh R3 m3 150.000
11 Phụ gia đông kết nhanh R4 m3 120.000
12 Phụ gia đông kết nhanh R7 m3 70.000
13 Phụ gia đông kết nhanh R14 m3 60.000
14 Phụ gia chống thấm B6 m3 80.000
15 Phụ gia chống thấm B8 m3 100.000
16 Phụ gia chống thấm B10 m3 120.000

Ghi chú:

– Xe nước: 800.000 đồng/xe

– Với mỗi độ sụt tăng thêm 2cm thì đơn giá sẽ tăng thêm 25.000 đồng/m3.

– Trong trường hợp vận chuyển:

+ Từ 1m3 đến 2m3 thì đơn giá sẽ được cộng thêm 500.000 đồng/xe.

+ Từ 2,1m3 đến 3m3, đơn giá cộng thêm 400.000 đồng/xe.

+ Từ 3,1m3 đến 4m3, đơn giá cộng thêm 300.000 đồng/xe.

+ Từ 4,1m3 đến 5m3, đơn giá cộng thêm 200.000 đồng/xe

Bê Tông Sài Gòn cung cấp bê tông tươi: với phương châm uy tín, chuyên nghiệp, chất lượng, giá tốt hàng đầu TPHCM. Hân hạnh chào đón quý khách. Quý khách không cần lo về chất lượng, quy trình làm việc và giá cả.

Quý khách liên hệ 📞 093 5555 057 để được báo giá chi tiết và nhanh nhất. Đội kỹ thuật khảo sát công trình hỗ trợ quý khách môt cách tốt nhất.

Hoặc để lại thông tin trên Fanpage: https://www.facebook.com/betongtuoi.info/   Chúng tôi sẽ liên hệ lại quý khách sớm nhất.

So sánh cống bê tông ly tâm và cống hộp

Cống bê tông ly tâm hay cống tròn và cống hộp

Mua cống bê tông tròn chất lượng ở đâu TPHCM

Liên hệ báo giá nhanh nhất:  📞 093 8621 179

Cống là gì?

Cống là một cấu trúc giống như đường hầm, cho phép nước chảy qua, hoặc vận chuyển cáp điện từ đường bên này sang đường khác.

Cống tròn và cống hộp. Là hai loại cống thông dụng thường được sử dụng để thoát nước trong các công trình. Và chúng có đặc điểm khác biệt để phù hợp với mục đích sử dụng.

Giống nhau giữa cống bê tông ly tâm và cống hộp:

Thời gian sử dụng được khá lâu, không gây hại cho thiên nhiên khi sử dụng, chịu được sức mài mòn tốt, khả năng chịu được lực rất cao…

Khác nhau giữa cống bê tông ly tâm và cống hộp:

Về thể tích:

Cống tròn thường được sử dụng cho các công trình thoát nước nhỏ. Cống hộp được nhiều người ưu chuộng sử dụng trong các công trình thoát nước lớn.

Thời gian thi công:

Thời gian thi công cũng là yếu tố để lựa chọn cho công trình một loại cống hợp lý.

Cống tròn khá dễ dàng hơn trong việc lắp ráp. Thời gian khá nhanh, giúp đẩy nhanh tiến độ của công trình nếu thời gian cần gấp.

Cống hộp có thời gian thi công khá lâu nên để sử dụng nó thì các nhà thầu cần lưu ý.

Thông số kĩ thuật:

Cống tròn thường có cống: D300; D400; D500; D600; D800; D1000; D1200; D1500…

Cống hộp thường có cống BxH: 0.8m x 0.8m ; 1.0m x 1.0m; 1.2m x 1.2m; 0.8m x 1.2m; 1.2m x 0.8m; 1.4m x 1.4m…

Giá thành:

Cống tròn có chi phí rẻ hơn cống hộp do thể tích phục vụ quá trình thoát nước là khác nhau.

Mua cống bê tông ly tâm chất lượng ở đâu TPHCM

Dựa vào các đặc điểm trên, bạn có thể lựa chọn loại cống phù hợp cho công trình.

Với cống tròn, đa số người dân hay sử dụng khi lưu lượng nước trong nhà họ không quá lớn. Không cần đầu tư thêm nhiều chi phí. Thêm vào đó, với các đặc điểm:

  • Có giá thành cạnh tranh
  • Được đúc sẵn tại nhà máy
  • Dễ dàng thi công lắp đặt

Cống tròn giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm nguồn nước. Tăng tính mỹ quan cho các công trình xây dựng. Góp phần bảo vệ môi trường cho đô thị. Là lựa chọn phù hợp cho nhiều công trình.

Nếu quí khách quan tâm đến chất lượng và giá cả cống bê tông ly tâm. Hãy đến với Bê Tông Sài Gòn, chúng tôi chuyên cung cấp cống bê tông ly tâm  trên tất cả các quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.Sản phẩm của Hùng Anh luôn là lựa chọn hàng đầu của các nhà thầu về chất lượng ổn định và khả năng chịu áp lực rất cao. Hotline: 📞 093 8621 179

Ngoài ra, quí khách quan tâm đến bê tông tươi, có thể xem tại đây và liên hệ hotline để được báo giá.

Fanpage: https://www.facebook.com/betongtuoi.info

 

 

Nên chọn loại cọc bê tông ly tâm hay cọc vuông?

Trước tiên, ta cần tìm hiểu về hai loại cọc trước khi so sánh cọc bê tông ly tâm và cọc vuông

Cọc bê tông ly tâm là gì?

Cọc ly tâm là loại cọc có dạng hình trụ tròn. Được làm và sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại chuyên dụng.  Phần bê tông của cột được đổ theo phương thức quay ly tâm bằng cách bỏ vào lò hơi ở nhiệt độ khoảng 96 độ C. Phần cốt thép của loại cọc này được cấu tạo từ sợi cáp kéo căng ứng lực.

Cọc ly tâm có nhiều kích thước đường kính ( ngoài) khác nhau như 250, 300, 350, 400,… Vì sử dụng phương pháp ly tâm nên phần bê tông trong loại cọc này rất chắc và đặc. Cọc rất khó bị nứt vỡ cũng như chịu được tải trọng cao, khả năng chống thấm tốt, chống ăn mòn cao.

Cọc bê tông vuông là gì?

Cọc vuông hay còn gọi là cọc bê tông cốt thép, được đúc từ bê tông và cốt thép.  Bê tông bảo vệ cốt thép khỏi sự xâm thực của môi trường, thép định vị bê tông nhằm tránh nứt vỡ.

Kích thước ngang của loại cọc này thường là 200×200; 250×250; 300×300; 350×350; 400×400 với chiều bé hơn hoặc lớn hơn 10m.

Liên hệ để báo giá nhanh nhất 📞 093 8621 179

Cọc ly tâm và cọc vuông đều có đặc điểm riêng biệt, phù hợp với tính chất công trình khác nhau. Do đó cần có sự lựa chọn kỹ trước khi thực hiện thi công để mang đến kết quả tốt nhất cho công trình xây dựng.

So sánh cấu tạo cọc bê tông ly tâm và cọc vuông

Đối với những dạng cọc được thiết kế dạng mũi nhọn sẽ đạt được hiệu quả thi công cao hơn. Do tác động từ lực ép có thể khiến cọc xuyên thẳng qua nền đất cứng.

Cọc ly tâm có cấu tạo mũi vuông. Được hàn vào sau khi đúc nên dễ bị tác động bởi lực ép, gây biến dạng đầu cọc tiếp xúc với nền đất và thiết bị thi công. Nên hiệu quả đạt mức tương đối. Khi thực hiện các công trình có chỉ số SPT lớn hơn 25. (Đây là thí nghiệm nhằm đo đạc các đặc điểm địa kỹ thuật của khu đất). Thì bắt buộc phải có biện pháp khoan dẫn thì mới có thể tiến hành thi công.

Cọc vuông có cấu tạo mũi là mũi nhọn đúc liền thân. Nên việc lực ép không cần quá lớn nhưng vẫn đạt được độ chính xác cao, đáp ứng theo tiêu chuẩn thiết kế ban đầu. Đối với các công trình số SPT cao, thì cọc vuông cũng không cần bất cứ biện pháp hỗ trợ nào khác mà có thể trực tiếp thi hiện.

Chính vì thế, cọc bê tông vuông thường được các nhà thầu lựa chọn để tối thiểu rủi ro có thể xảy ra. Từ đó cắt giảm phần nào chi phí phát sinh khác.

So sánh khả năng chịu lực nén dọc

Đối với tiêu chí này, cấu trúc đặc của cọc vuông mang lại kết quả tốt hơn so với cấu trúc rỗng của cọc tròn. Cọc vuông có khả năng chịu lực nén dọc trục bền bỉ và ổn định hơn nhiều lần so với cọc ly tâm.

So sánh khả năng chịu lực nén

Xét về khả năng chịu lực nén dọc trục thì cọc ly tâm có phần kém ưu thế hơn so với cọc vuông. Do cấu tạo theo dạng tròn nên thành cọc mỏng. Cọc ó thể bị nổ thành bê tông, vỡ đầu cọc khi thực hiện bằng búa,… Điều đó gây ra một số ảnh hưởng nhất định và ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

Cọc vuông có khả năng chịu lực nén dọc trục bền bỉ và ổn định hơn nhiều lần so với cọc ly tâm. Với cấu tạo dạng khối dày, tình trạng vỡ đầu cọc và nổ thành bê tông rất ít khi xảy ra.

So sánh chất lượng cọc bê tông ly tâm và cọc vuông

Khi thực hiện so sánh cọc bê tông vuông và cọc ly tâm thì chất lượng của cọc vuông sẽ chiếm ưu thế.

Cọc bê tông ly tâm có độ đồng đều bê tông ít hơn do phương pháp quay ly tâm. Cọc bê tông vuông được phân bố đồng đều trên tiết diện cọc.

So sánh chi phí cọc bê tông ly tâm và cọc vuông

Cọc vuông sẽ có giá cao hơn so với cọc ly tâm khoảng 8-10%. Vì nguyên liệu đúc thành cọc cần nhiều hơn do cọc được tạo thành dạng khối. Từ đó khiến chi phí vật liệu cũng cao hơn, tuy nhiên hiệu quả cũng cao hơn.

Chính vì vậy, việc hiểu các đặc điểm tại công trình với đặc điểm từng loại cọc là quan trọng trong việc chọn cọc bê tông.

Mua cọc bê tông chất lượng ở đâu tại TPHCM

Để tiết kiệm được chi phí, bạn cần chọn nơi cung cấp cọc uy tín. Bê tông Sài Gòn chuyên cung cấp cọc bê tông ly tâm và cọc vuông với giá thành tốt nhất. Đội ngũ làm việc chuyên nghiệp, uy tín và đặt chất lượng lên hàng đầu.

Quý khách liên hệ qua hotline: 📞 093 8621 179 để được tư vấn và báo giá nhanh nhất.

Xem thêm các sản phẩm kinh doanh tại Bê Tông Sài Gòn tại đây.

Fanpage: https://www.facebook.com/betongtuoi.info/

Ưu và nhược điểm bê tông tươi

Bê tông tươi là gì?

Bê tông tươi hay còn gọi là bê tông thương phẩm, là bê tông được trộn sẵn. Bê tông tươi được tạo ra từ hỗn hợp cát, xi măng, nước và phụ gia. Được trộn theo tỷ lệ nhất định để có sản phẩm bê tông có đặc tính cường độ khác nhau. Các chủng loại phụ gia bê tông như: tăng dẻo, siêu dẻo giảm nước, chống thấm, phụ gia nở và không co ngót, phụ gia khoáng, sửa chữa kết cấu…

Quý khách xem báo giá tại đây và liên hệ 📞 093 8621 179 để được báo giá chi tiết và nhanh nhất

Nhanh thôi, chúng ta cùng tìm hiểu về ưu và nhược điểm bê tông tươi để đổ bê tông chất lượng:

Ưu điểm đổ bê tông tươi

  • Thời gian thi công nhanh, không mất nhiều công sức, nhân công:

Bê tông tươi thường được trộn tại những trạm trộn lớn và chuyển lên các xe bồn chuyên dụng. Dễ dàng vận chuyển đến nơi thi công công trình. Do đó tiết kiệm được chi phí nhân công, thời gian thi công,…

  • Chất lượng bê tông tươi đồng đều:

Đổ bằng máy với tỉ lệ có sẵn được kiểm định không phải do ước lượng như bê tông trộn thủ công.

  • Có thể lựa chọn các loại bê tông tươi chống thấm cho mái nhà hay các khu vực có khả năng thấm dột cao:

Chọn loại bê tông tươi có phụ gia cho phép tạo ra bê tông có nhiều tính năng vượt trội như chống thấm, cách nhiệt, tính liên kết nhanh khi trời mưa hay cần đẩy nhanh tiến độ công trình.

  • Dễ dàng tính toán khối lượng:

Để dễ dàng kiểm tra số lượng, bạn hoàn toàn có thể tính toán dễ dàng. Đảm bảo dự trù sát hơn và không gây lãng phí thừa thiếu vật liệu trong quá trình đổ.

  •  Không mất diện tích chứa, bảo quản vật liệu:

Để đổ bê tông với khối lượng lớn cho nền, sàn, móng thì tập kết, cát, đá, xi măng, và cả nguồn nước lớn cũng là vấn đề. Sử dụng bê tông tươi phù hợp với mọi địa hình thi công.

  • Dễ dàng lựa chọn và mua:

Giá bê tông tươi hợp lý, có thể liên hệ mua ngay tại các công ty và cơ sở trên toàn quốc.

Nhược điểm đổ bê tông tươi

  • Khó kiểm soát về chất lượng:

Do được trộn sẵn từ nhà cung cấp, người mua thường khó nhận biết thành phần và tỷ lệ tbê tông tươi được trộn như thế nào. Hơn nữa, hiện nay có rất nhiều đơn vị cung cấp bê tông tươi. Quý khách cần lưu ý để tránh mua phải bê tông tươi không được đảm bảo chất lượng. Hạn chế được các rủi ro cho các công trình khi không có biện pháp kiểm tra chất lượng như lấy mẫu bê tông thương phẩm, kiểm định mẫu…Sử dụng đá non dễ vỡ, xi măng hết hạn sử dụng hay tỷ lệ pha trộn không đạt tiêu chuẩn.

  • Chất lượng không đảm bảo khi bảo quản sai cách:

Vì là bê tông được trộn sẵn nên sẽ mất một thời gian di chuyển đến công trình. Bê tông trộn sẵn phải được bảo quản đúng cách nếu không bê tông sẽ giảm chất lượng. Cụ thể, bê tông có thể bị khô hoặc đông lại ảnh hưởng đến chất lượng công trình.

  • Giá thành:

Giá thành đổ bê tông tươi bằng hoặc cao hơn so với trộn bê tông thủ công. Đối với nơi xây dựng nhỏ như nhà dân, bê tông tươi ít được sử dụng. Tuy nhiên bê tông tươi tiết kiệm đáng kể thời gian và nhân lực cho công trình. Đặc biệt những công trình lớn được khuyến khích sử dụng bê tông tươi. Vì yêu cầu có phụ gia để chống thấm, cách nhiệt, đẩy nhanh tiến độ.

Mua bê tông tươi chất lượng ở đâu

Để tránh các tình trạng trên, Bê Tông Sài Gòn cung cấp bê tông tươi: với phương châm uy tín, chuyên nghiệp, chất lượng, giá tốt hàng đầu TPHCM. Hân hạnh chào đón quý khách.

Xem báo giá bê tông tươi toàn TPHCM tại đây

Liên hệ hotline: 📞 093 8621 179 . Để biết chi tiết về ưu và nhược điểm bê tông tươi và được báo giá nhanh nhất.

Hoặc để lại thông tin trên Fanpage: https://www.facebook.com/betongtuoi.info/   Chúng tôi sẽ liên hệ lại quý khách sớm nhất.

Cung cấp bê tông tươi giá tốt nhất khu vực miền nam

Chúng tôi là nhà cung cấp bê tông tươi uy tín hàng đầu, nhà phân phối bê tông chuyên nghiệp.

0935555057